Thứ Tư, 27 tháng 7, 2016

PHCN Cho người bị tổn thương tủy sống giai đoạn hồi phục

1. Mục tiêu:
- Huấn luyện cho bệnh nhân độc lập trong sinh hoạt tại giường, nệm.
- Huấn luyện sinh hoạt độc lập với xe lăn.
- Huấn luyện sử dụng các dụng cụ trợ giúp.
2. PHCN
* Hướng dẫn tự chăm sóc da:
- vệ sinh da sạch sẽ
- kiểm tra da thường xuyên để phát hiện vùng có nguy cơ loét.
- thay đổi tư thế 2h/lần.
- nằm giường đệm… có độ đàn hồi tốt.
- dinh dưỡng đảm bảo.
* Hướng dẫn tự chăm sóc tiết niệu
- Ấn vùng hạ vị cho nước tiểu ra
- Vỗ nhẹ vùng bàng quang
- Tự đặt sonde BQ: vệ sinh, vô trùng
- Đề phòng nhiễm trùng tiết niệu
* PHCN đường ruột
- Tập luyện thói quen
- Lập chương trình hàng ngày
- Tự vệ sinh cá nhân
- Điều chỉnh chế độ ăn
* Tập sức mạnh cơ và bắt đầu di chuyển
- Tập các nhóm cơ không liệt
- Tập lăn từ vị trí này sang vị trí khác
- Tập di chuyển ngang
- Tập ngồi
- Tập thăng bằng: ngồi, đứng
* Tập với xe lăn
- Di chuyển giường – xe lăn và ngược lại
- Di chuyển xe lăn – vệ sinh
- Di chuyển xe lăn trên mặt đường bằng phắng
- Di chuyển bằng xe lăn lên xuống bậc thang
* Tập sử dụng các dụng cụ trợ giúp
- Tập đứng với nẹp- thanh song song
- Tập đi với nẹp – khung đi/ nạng
- Hướng dẫn kiểu đi 2 điểm
- Hướng dẫn kiểu đi 3- 4điểm
* Hoạt động trị liệu
- Tập di chuyển
- Tập cầm nắm – vận động tay – bàn tay
- Tập các hoạt động sinh hoạt hàng ngày

- Tập các hoạt động khác.

Phòng ngừa loét do đè ép ở BN tổn thương tủy sống

1. ĐN: Loét do đè ép còn gọi là loét giường loét hình thành trên vùng tổ chức gần xương cơ thể mà khi người bệnh nằm hoặc ngồi lâu ép lên vùng đó
2. Nguyên nhân: do đè ép
3. Cơ chế: thiếu máu gây hoại tử
4. Những vị trí hay bị loét:
- Gai chậu, xương cùng cụt, mông, trong gối, mắt cá trong, bả vai, khửu, dưới bàn chân
5. Các yếu tố thuận lợi:
- Da ướt
- Vùng cơ thể bị liệt
- Vùng da mất cảm giác
- Nhiệt độ thay đổi
- Vùng da nhạy cảm
-  Bệnh chuyển hóa: ĐTĐ…
- Bệnh tim mạch.
- Do thầy thuốc: bó bột, mổ
- Ảnh hưởng của thuốc: thiếu Vitamin C, kẽm, corticoid…
6. Phòng ngừa loét do đè ép:
- Giảm và sửa các yếu tố nguy hiểm:
+ Không làm ướt da
+ Khồng làm thay đổi nhiệt độ da
+ Điều trị các bệnh tim mạch, chuyển hóa, thiếu máu...
+ Cho BN ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, vitamin, kẽm, sắt
+ Khi tắm rửa phải lau khô da
+ Giữ ga giường BN luôn khô ráo, sạch sẽ
          - Khắc phục nguyên nhân: giảm sự cố đè ép, rút ngắn thời gian đè ép
- Tự kiểm tra, tự làm vệ sinh
- Tự lăn trở không ở 1 tư thế lâu, thay đổi tư thế 2h/lần, ngồi xe lăn cần hướng dẫn bn nhấc người lên 15p/lần.
- Giường nằm, ghế ngồi phải có đệm, tấm lót mềm, đàn hồi.
- Hướng dẫn người nhà tự kiểm tra da hàng ngày để phát hiện vùng da có nguy cơ loét.
- Tập thụ động, tập chủ động
- Dinh dưỡng: đủ đạm, rau xanh, VTM C

- Đề phòng nhiễm trùng: vệ sinh giường nằm, quần áo, vệ sinh da hàng ngày, đảm bảo vô trùng trong thực hiện các thủ thuật.

PHCN đường tiểu ở người bị tổn thương tủy sống

1. Mục tiêu:
- Làm rỗng BQ hoàn toàn
- Kiểm soát tiểu tiện
- Tránh các biến chứng nhiễm trùng
- Tránh gây trào ngược nước tiểu lên BQ
2. Liệt kê các biện pháp
- Thuốc
- Bài tập đáy chậu, thành bụng
- Thông tiểu
- Các dụng cụ thông tiểu
- Phẫu thuật khi cần
3. Các biện pháp trong giai đoạn choáng tủy: trong những ngày đầu cần kiểm tra có cầu bàng quang hay không, sự căng quá mức sẽ gây tổn thương các đàu mút thần kinh và cơ bàng quang. Có thể dùng các biện pháp:
- Thông tiểu cố định
- Thông tiểu cách quãng
- Thông tiểu bàng quang trên xương mu
4. Các biện pháp trong giai đoạn hồi phục
- Thông tiểu cách quãng: đặt sond BQ 4 – 6l/ngày, có thể do bn hay người nhà làm, cần vô trùng trong quá trình đặt sond.
- Gây PX BQ: Vỗ nhẹ vùng hạ vị trọng vòng 1 phút đợi nước tiểu ra, lặp lại cho đến khi nước tiểu ra hết.
- PP ép bụng: nằm tư thế cò súng nhằm gây phản xạ tống nước tiểu ra hết.
- PP thu gom nước tiểu bằng ống cao su: dùng cho nam giới, cần thay 1ngay/ lần, k được quá chặt gây loét.
- Thông tiểu cố định: nhược điểm dễ bị nhiễm trùng.
- Phẫu thuật đặt thông tiểu trên xương mu
- Thông tiểu qua da
5. Các vấn đề thường gặp ở BN thông tiểu và cách đề phòng
- Nhiễm trùng đường tiểu
- Tắc ống thông
- RLTK thực vật
- Loét niệu đạo
* Đề phòng:
. Kiểm tra lượng dịch ra vào cơ thể
. uống nước 2 lít/ ngày hoặc nhiều hơn
. ăn uống nhiều hoa quả chứa vit C.
. Đảm bảo đúng quy trình đặt sond.
. không đề nước tiểu ứ đọng nhiều trong BQ
. cấy nước tiểu phát hiện nhiễm trùng – dùng KS theo KSĐ
. Để túi nước tiểu thấp hơn BQ để tránh trào ngược BQ – NQ

. KT sond thường xuyên để tránh sond bị tắc, tuột

PHCN đường tiêu hóa ở bệnh nhân bị tổn thương tủy sống


1.    Mục tiêu:
Tập luyện cho BN có thói quen đi đại tiện theo thói quen trước đây, luyện tập theo một thời gian nhất định
2.Liệt kê các biện pháp:
* Các biện pháp trong giai đoạn choáng tủy: cho BN nhịn ăn, truyền dịch, ngay sau khi có nhu động ruột cho chế độ ăn giàu đạm, các chất dễ hấp thu, ít chất bã
* Các biện pháp trong giai đoạn hồi phục:
- Chương trình cho ruột PX: thiết lập cho bn thói quen đi đại tiện vào một giờ nhất định để tạo phản xạ có điều kiện.
- Chương trình cho ruột liệt nhẽo
- Các yếu tố hỗ trợ tập chương trình đường ruột
- Các phương pháp kích thích đường ruột
+ Nếu ruột co cứng, có thể dùng tay đeo găng để móc phân ra, hoặc dùng thuốc nhuận tràng, có thể xoa bóp theo khung đại tràng, khi xoa bóp có thể kết hợp với tập rặn để tăng áp lực trong ổ bụng và tống phân ra.
3.Các vấn đề thường gặp ở BN chăm sóc đường ruột
- Táo bón
+ chế độ ăn tăng rau xanh, uống nhiều nước.
+ Tập vận động
+ dùng thuốc nhuận tràng.
+ móc phân nếu cần
- Tiêu chảy:
- Đại tiện không tự chủ
- Chảy máu trực tràng
- Sinh hơi quá nhiều
- Cách giải quyết

PHCN trước phẫu thuật lồng ngực

1. Mục đích:
- Tâm lý trị liệu
- Loại bỏ chất tiết ở phổi và đường hô hấp trên
- Gia tăng sự giãn nở của phổi
- Duy trì tầm hoạt động của đai vai, khớp vai và cột sống
- Cách kiểm soát đau vết mổ
2. Các biện pháp  PHCN đường hô hấp trước mổ
- Chuẩn bị tâm lý cho BN: giải thích về phẫu thuật, các yếu tố nguy cơ, tình trạng giảm khả năng hô hấp, đau sau mổ...
- Vỗ rung dẫn lưu tư thế nhằm giảm ứ đọng dịch tiết trong phổi
- Hướng dẫn các kỹ thuật thở làm tăng thông khí vùng phổi lành: thở hoành, thở phân thùy
- Bài tập tăng cường các cơ hô hấp hỗ trợ: vai, đai vai, cột sống
- Tư thế nằm, cách ho để giảm đau

- Hướng dẫn, giải thích tầm quan trọng của PHCN sau mổ và các bài tập sẽ thực hiện sau mổ.

PHCN sau phẫu thuật lồng ngực

1. Mục đích:
- Ổn định dấu hiệu sinh tồn
- Làm sạch đường thở và duy trì thông khí
- Hạn chế đau và thương tật thứ phát
- Đề phòng tai biến hậu phẫu
- Sớm độc lập chức năng
2. Biện pháp PHCN sau phẫu thuật
* Ổn định chức năng sinh tồn
- Theo dõi thường xuyên
- Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch: truyền máu, nước, điện giải (lượng và tốc độ dịch truyền tránh phù phổi cấp)
- Theo dõi và chăm sóc ống dẫn lưu
+ đề phòng tắc ống
+ đầu ống phải nằm trong nước tranhas tràn khí màng phổi
* Kiểm soát đau:
- Tư thế: chống đau tùy vị trí mổ
- Ho sâu có hiệu quả ngay khi BN tỉnh táo và hợp tác (giữ vết mổ đề phòng đau)
* Thông thoáng đường thở, thông khí tốt
- Thay đổi tư thế dẫn lưu nếu cần/ nghe phổi và Xquang xem có tích dịch tiết
- Làm sạch đường hô hấp: hút đờm rãi, vỗ rung, dẫn lưu tư thế khi có ứ đọng dờm rãi nhiều
* Bài tập thở sâu khi BN tỉnh
- Thở hoành
                   - Thở chúm môi
                   - Tập thở với máy spirometter
- Giãn nở ở đỉnh
- Giãn nở ở sườn bên và đáy sau
- Hít vào có kháng trở
* Dẫn lưu khoang màng phổi khi có chảy máu màng phổi: đường nách sau/LS8
Rút sau 2-3 ngày
Theo dõi sự thông suốt của dẫn lưu
* Vận động sớm ngay sau mổ
- HD bn các bài tập vận động trên giường
- Ngồi dậy sớm

- HD bn vận động chi trên, chi dưới, thân mình

PHCN cho người bị gãy xương giai đoạn sau bất động


1. Mục đích:
- Giảm sưng nề, giảm đau
- Gia tăng tuần hoàn, phá tan kết dính
- Gia tăng tầm hoạt động khớp
- Gia tăng sức mạnh cơ
- PHCN di chuyển tối đa cho người bệnh để bn nhanh chóng trở về vớ cs bình thường
2. Phương pháp PHCN
- Nhiệt nóng ẩm
- Xoa bóp
- Vận động
+ Tập kỹ thuật giữ nghỉ
+ Vận động chủ động có trợ giúp
+ Tập có đề kháng
- Luyện tập dáng đi

- Hoạt động trị liệu

PHCN cho người bị gãy xương do chấn thương giai đoạn bất động

1. Mục đích:
- Phòng ngừa biến chứng: viêm phổi ứ đọng, huyết khối, loét do đè ép
- Giảm đau
- Duy trì tầm vận động của các khớp tự do
- Tránh teo cơ, cứng khớp do bất động
2. Phương pháp:
- Tư thế trị liệu: đối với chi còn phù nề thực hiện kê cao chi thể cho tuần hoàn dễ lưu thông
- Vận động trị liệu:
+ Vùng gãy co cơ tĩnh để phòng teo cơ, giảm phù nề, nhanh quá trình liền xương.
+ Vùng khác tập chủ động hết tầm vận động
- Giảm đau: điện trị liêu, nhiệt lạnh

- Hoạt động trị liệu: Phải được tiến hành sớm ngay từ khi còn cố định xương đến khi phục hồi: biện pháp tùy theo tổn thương cụ thể đan lát, làm gốm, làm mộc....

PHCN cho BN chấn thương sọ não trong giai đoạn hồi phục


1. Định nghĩa: CTSN là những tổn thương não nguyên phát hay thứ phát do nguyên nhân chấn thương, gây ảnh hưởng các chức năng vận động cảm giác, giác quan, tâm thần và hành vi.
2. Mục tiêu
- Chuyển BN ở chế độ chăm sóc tích cực, điều dưỡng sang chế độ vận động và thức tỉnh
- Tăng cường tối đa hoạt động chức năng: sinh hoạt và di chuyển
- Ngăn ngừa thương tật thứ cấp
- Điều chỉnh các khó khăn về nhận thức, giác quan, hành vi, ngôn ngữ.
3.  Điều trị
- Co giật: động kinh sau CTSN được thống kê từ 5- 50%. Nên dùng nhóm Carbamazepine do không ảnh hưởng đến chức năng nhận thức
- Nếu có co cứng, phối hợp dùng thêm các thuốc giãn cơ
Kích thích thức tỉnh thông qua các giác quan:
- Thính giác: Nghe tiếng người thân, thường xuyên có người nói chuyện với BN, cho nghe đài, tivi sớm
-Thị giác: để các vật có màu sắc sặc sỡ quanh BN, tập cầm nắm các đồ vật khác nhau.
- Nếu liệt mặt nặng cần khâu đóng mí mắt để bảo vệ giác mạc.
- Cho BN ngồi sớm và thường xuyên ngồi, đưa ra ngoài trời và giao lưu với các BN khác
4. Ngăn ngừa và điều trị thương tật thứ cấp
- Đề phòng ngừa co rút, cần đặt tư thế đúng luân phiên
- Tập thụ động theo tầm vận động khớp
- Đặt nẹp nắn chỉnh hình cứng hoặc mềm. Điều trị co rút bằng phẫu thuật 18 tháng sau chấn thương
-Cốt hóa lạc chỗ: cần cho BN tập theo tầm vận động khớp nhẹ nhàng chú ý tư thế của chi, đề phòng cứng khớp. Phẫu thuật cắt bỏ mô xương
* Tập chức năng:
- Bài tập mạnh cơ
- Tập các hoạt động sinh hoạt hàng ngày: HĐTL
- Tập lăn trở và di chuyển
- Tập đi
- Tập thăng bằng và điều hợp
* Nhận thức và hành vi:
- Ngôn ngữ: có thể phải sử dụng các kỹ năng giao tiếp hỗ trợ khác như bảng chữ cái, bảng tranh, hay giao tiếp bằng dấu...
- RL về tâm lý và tâm thần: kém nhận thức về bản thân, cơn bột phát trí nhớ giảm, rối loạn hành vi, ...kiểm soát bằng các thuốc an thần
- Nếu RL hành vi nặng, cần chuyển hoặc phối hợp điều trị với các chuyên gia tâm thần
- Trầm cảm thường gặp ở BN CTSN, nên phối hợp với gia đình có những biện pháp động viên, nâng đỡ, dùng thuốc hưng thần và hoạt động trị liệu.


PHCN cho BN sau phẫu thuật ổ bụng

1. Mục đích
- Kiểm soát đau
- Duy trì tầm vận động của cột sống, chi dưới
- Tăng cường thông khí, hạn chế dịch tiết ở đường hô hấp
- Sớm độc lập chức năng sinh hoạt hàng ngày, di chuyển
2. Các biện pháp PHCN sau phẫu thuật
Trong 1 -2 ngày đầu, sử tư thế , tập cử động vai và bàn chân, gồng cơ tứ đầu đùi, cơ mông lớn, tập thở, ho và dẫn lưu tư thế nếu không có chống chỉ định, khuyến khích đi lại sớm, tập cột sống vào ngày thứ 4 sau mổ
- Tập thở: làm giãn lồng ngực tối đa, chú ý tập thở bụng và thở ngực bên
- Tập ho: nâng đỡ vùng mổ bằng tay của BN hay tay của KTV
- Dẫn lưu tư thế: nếu cần và không có chống chỉ định
- Cử động vai: hướng dẫn tập chủ động, chủ động có trợ giúp, đối kháng trong các cử động dơ cao
- Cử động chân: bắt đầu bằng cử động bàn chân, gồng cơ tứ đầu đùi và cơ mông, sau đó cử động háng và gối k nhấc gót và tới nâng chân với đầu gối thẳng. NB có thể đi lại vào ngày thứ 2-3 sau mổ
- Tư thế đúng khi ngồi, bài tập cột sống lưng – thắt lưng

- Tập tăng lực cơ bụng: sau khi vết mổ được cắt chỉ và lành da tốt.

PHCN -VLTL sau ghép da ở bệnh nhân bỏng

1. Mục đích
- Ngừa Nk
- Giảm sự mất nước do bốc hơi
- Bảo vệ gân, mạch máu , thần kinh
- Miếng da ghép phải sống
2. VLTL sau ghép da
- Trong thời gian bất động: cho BN gồng cơ phần bất động, tập chủ động các phần khác
- Miếng da ghép đã dính, ngâm vào nước mỗi ngày để giữ sạch vùng ghép da và tập thụ động nhẹ nhàng
- Sau thời gian bất động xoa bóp nhẹ nhàng = các ngón tay ở vùng ghép da
- Ghép da toàn phần: dùng siêu âm để ngăn ngừa kết dính

- Tâm lý trị liệu…

PHCN cho người bị bỏng

I.                  Mục đích
-         Tâm lý trị liệu
-         Ngăn ngừa biến chững hô hấp ở người già hay những trường hợp nặng phải năm bất động tren giường
-         Ngăn ngừa co rút da – cơ – sẹo dính
-         Giúp bong mô chết đối với bỏng sâu
-         Phục hồi chức năng sinh hoạt hàng ngày (di chuyển, hoạt động trị liệu)
II. Biện pháp PHCN
1. Với bỏng độ 1, 2 và nông
Chương trình trị liệu chủ yếu bao gồm vận động chủ động để duy trì lực cơ và ROM khớp
2. Với người bệnh nặng nằm trên giường:
- 24 – 48h đầu
+ Tư thế tốt
+ Thở sâu
+ Ho có có hiệu quả
+ Vỗ rung lồng ngực
- Sau 48h khuyến khích ngồi dậy, vận động thụ động, tập thở, ho, đi càng sớm càng tốt.
3. Nếu người bệnh dùng phương pháp băng kín
- Dùng nước xoáy và ấm để bong các mô, làm mềm da.
- Tập trong nước
4. Khi vết bỏng lành hoàn toàn để tránh sẹo xấu, dính
- Vận động kết hợp siêu âm chú ý cảm giác bn.
5. Đặt đúng tư thế để phòng co rút
- Cổ duỗi quá
- Cột sống: ngừa vẹo cột sống
- Khuỷu và gối duỗi hoàn toàn, có thể dùng thêm máng nẹp
- Cổ tay duỗi 15 độ, các ngón tay gấp 40 độ
- Háng duỗi thẳng và dang 60 độ
- Cổ chân bàn chân vuông góc 90 độ
- Ngực: tập thở, vai dang
- Mặt: Tập các cơ mặt

- Chi dưới mang băng thun khi đi lại để tránh cảm giác kim châm và chảy máu

Thứ Ba, 26 tháng 7, 2016

PHCN cho bn chấn thương phần mềm giai đoạn cấp

Phục hồi chức năng cho bn chấn thương phần mềm giai đoạn cấp PHCN cho bn chấn thương phần mềm giai đoạn cấp
1.    Nguyên tắc điều trị và phcn:
-         Tiến hành sớm
-         Tùy theo giai đoạn
-         Tùy theo mức độ tổn thương
2.    Các phương pháp:
-       Nghỉ ngơi, bất động vùng tổn thương.
-         Chườm lạnh vùng tổn thương trong 24h đầu
-         Băng ép vùng tổn thương 
-         Kê cao vùng chi tổn thương
-         Cử động các khớp nhẹ nhàng không đau
-         Vận động thụ động nhẹ nhàng trong  giới hạn không đau.
-         Xoa bóp nhẹ nhàng từ ngọn chi đến gốc chi làm giảm đau, giảm phù nề
-         Chọc hút hay phẫu thuật nếu có tràn máu trong khớp.
-         Bảo vệ khớp bằng nẹp bột
-         Vận động chủ động có trợ giúp hoặc vận đông chủ động theo tầm vận động khớp.
-         Sử dụng dụng cụ trợ giúp di chuyển, sinh hoạt
-         Duy trì tầm vận động và hoạt động chức năng các vùng kế cận.
3.    Các điều trị khác
-         Thuốc giảm đau
-         Thuốc giảm phù nề
-         Thuốc giãn cơ.

4. Kinh nghiệm dân gian:  Đắp lá cây Bầu đất ( rau bầu ) lên vùng sưng rất nhanh giảm sưng.